Quay lại danh sách
#1Tập 3

Cá sấu hoa cà

Crocodylus porosus Schneider, 1801

Họ Cá sấu(Crocodylidae)
Tên gọi khác:Cá sấu nước mặn, Cá sấu biển, Cá sấu nước lợ, Cá sấu bông
Common Name:Saltwater crocodile
Kích thước chiều dài
7.0 m
0 m1 m2 m (Người lớn)7m+

Ghi nhận mẫu vật: Loài bò sát lớn nhất còn sống trên Trái Đất. Con đực trưởng thành dài 4.3 - 5.2 m (cực đại có thể vượt quá 6 - 7 m); khối lượng 400 - 1,000 kg (cực đại >1,200 kg). Con cái nhỏ hơn, dài 2.5 - 3.5 m.

Size: Male total length 4.3 - 5.2 m (up to 6-7 m); body weight 400 - 1,000 kg. Largest living reptile on Earth.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 200m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 200 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Đông Nam Á
Bắc Úc
Ấn Độ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đầu to, mõm dài và rộng. Có một đôi gờ xương chạy dọc từ trước mắt đến giữa mõm (đặc trưng phân biệt với cá sấu xiêm).

Thân phủ các tấm vảy sừng dày hình chữ nhật; có 4 vảy gáy lớn xếp thành hình vuông. Màu sắc lưng xám vàng, nâu ô-liu với các đốm sẫm màu tạo hoa văn hoa cà; bụng màu vàng nhạt hoặc trắng ngà.

Chi có màng bơi một phần, đuôi dẹp bên khỏe và có hai hàng gai sừng hợp lại thành một hàng ở nửa sau đuôi. Trên lưỡi có các tuyến bài tiết muối chuyên biệt (salt glands) giúp cơ thể loại bỏ lượng muối dư thừa khi sống lâu dài trong nước biển.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Môi trường sống: Vùng cửa sông, đầm phá ngập mặn, rừng tràm nước lợ, bờ biển và có khả năng bơi vượt đại dương hàng trăm hải lý giữa các đảo.

Tập tính dinh dưỡng: Đỉnh chuỗi thức ăn (Apex predator), có lực cắn mạnh nhất trong giới động vật (~3,700 psi). Thức ăn gồm các loại cá lớn, giáp xác, chim nước, rùa biển và thú lớn uống nước ven bờ. Săn mồi bằng cách phục kích ngầm dưới nước và thực hiện cú xoay người tử thần (death roll).

Sinh sản: Đẻ trứng vào mùa mưa (tháng 4 - 8), làm tổ bằng lá cây mục và bùn cao trên bờ sông rạch, mỗi ổ 40 - 70 trứng. Con mẹ có tập tính bảo vệ tổ và bảo vệ con non sau khi nở.

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Loài động vật chỉ thị sinh thái rừng ngập mặn và đỉnh chuỗi thức ăn. Có giá trị cao trong nghiên cứu cổ sinh và bò sát học.

Ngoài tự nhiên được bảo vệ ở cấp độ cao nhất.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

6 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Hải dương học Nha Trang
Thảo Cầm Viên Sài Gòn
Bảo tàng Thiên nhiên Việt Nam.
Tình trạng mẫu / ghi nhậnSách Đỏ Việt Nam (2007): CR (Cực kỳ nguy cấp); Danh Lục Đỏ VAST (2024): CR; IUCN Red List: LC (toàn cầu); Phụ lục I CITES; Nhóm I Phụ lục II Nghị định 26/2019/NĐ-CP (Nghiêm cấm tuyệt đối khai thác thương mại ngoài tự nhiên).; SĐVN VAST (2024): EW - Tuyệt chủng ngoài tự nhiên
[1]Sách Đỏ Việt Nam, 2007. Phần I: Động vật. NXB KHTN&CN
[2]Nguyễn Văn Sáng, Hồ Thu Cúc, Nguyễn Quảng Trường, 2009. Herpetofauna of Vietnam. Edition Chimaira
[3]Nguyễn Quảng Trường, 2024. Danh lục Đỏ Việt Nam (VAST)
[4]Nghị định 26/2019/NĐ-CP
[5]Nguyễn Quảng Trường, 2023. Crocodylus porosus . Danh lục Đỏ Việt Nam. RT1
[6]Tài liệu dẫn VAST: Tài liệu tham khảo Ho C.T