Quay lại danh sách
#9Tập 1

Đẻn cơm

Hydrophis curtus (Shaw, 1802)

☣️Cực độcHọ Rắn Hổ(Elapidae)
Tên gọi khác:Đẻn cá
Common Name:Shaw's sea snake, Short sea snake
Kích thước chiều dài
1.5 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: Chiều dài thân 60 - 150 cm

Size: Total body length typically 60 - 150 cm

Dải độ sâu sinh thái
0m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 30 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Từ vịnh Ả Rập đến Nhật Bản
Philippin
Indonesia
và vùng biển Úc (David & Ineich
1999
Rasmussen & Ineich
2000)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Có 3 hoặc 4 hàng vảy bên lớn hơn các vảy khác. Hàng vảy quanh cổ 23–35; hàng vảy quanh thân 25–43.

Vảy bụng 114–230, nhỏ và thường có xẻ rãnh ở giữa, ở phần sau nhỏ hơn phần trước; răng của xương hàm trên sau nanh độc 3–6.

Màu sắc: Có một vết vàng đi qua mõm, thân hơi xanh hoặc vàng ở phần lưng, hơi trắng ở phần bụng, các khoanh có màu hơi xanh sẫm đến đen và thỉnh thoảng các khoanh này nối lại với nhau theo chiều dọc ở phần lưng, do đó lưng có màu xanh sẫm hoặc đen.

Tuy nhiên, một vài mẫu cho thấy các khoanh nối lại với nhau theo chiều ngang ở bụng, tạo thành khoanh tròn quanh thân.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Môi trường sống: Bao gồm vũng vịnh và cửa sông, và cũng trên lớp trầm tích đáy mềm gần rạn san hô (Heatwole, 1975. Dunson, 1975).

Loài này cũng xuất hiện ở vùng biển khơi và nổi lên mặt nước như quả bóng. Thức ăn: Gồm nhiều loài cá, cũng như mực ống và các loài giáp xác khác (Glodek và Voris, 1982; Fry và cs., 2001; Lobo và cs, 2005).

Sinh sản: Ở Úc, đã tìm thấy con cái đang mang trứng ở giữa mùa mưa (tháng 1 đến tháng 3) và giữa mùa khô (tháng 8) hoặc cuối mùa khô (tháng 10 đến tháng 12) (Fry và cs., 2001).

Ở Indonesia, con cái mang trứng trong ống dẫn trứng giữa mùa khô (tháng 6 đến tháng 8) và phôi đã phát triển đến giai đoạn cuối bắt đầu mùa mưa (tháng 12 năm trước đến tháng 1 năm sau) (Bergman, 1949).

Ở Ấn Độ con cái mang phôi thai xuất hiện ở đầu mùa mưa tháng 6 đến tháng 7 (Karthikeyan & Balasubramanian, 2007). Ở Việt Nam loài này ghi nhận có từ 3-4 con trong một lứa đẻ từ tháng 10 đến tháng 11.

Độc tố học: Độc tố thần kinh. Liều gây chết ở chuột LD50 là 0.62 mg/kg (Bergman, 1949).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Thực phẩm, thuốc truyền thống và kỹ nghệ da.

Hồ Sơ Độc Học & Phác Đồ Cấp Cứu

Chuyên khảo “Động vật độc biển Việt Nam” — Viện Hải dương học

Cực độc — Nọc độc thần kinh và hủy hoại cơ vânGây nhiễm độc qua tiếp xúc (Nọc độc)
Độc tố chính nhận diện:Postsynaptic neurotoxinsMyotoxins (Phospholipase A2)
Cơ chế tác động dược lý & Sinh học

Răng nọc nhỏ ở hàm trên tiêm myotoxin và neurotoxin phá hủy cơ vân, giải phóng myoglobin làm tắc nghẽn ống thận và liệt cơ hô hấp.

Triệu chứng lâm sàng & Diễn biến

Vết cắn thường không đau và không sưng đỏ (dễ bị bỏ qua). Sau 30 phút - 2 giờ: sụp mí mắt, cứng hàm, đau nhức cơ bắp toàn thân, nước tiểu màu đỏ nâu (tiểu ra myoglobin), suy thận cấp và ngừng thở.

PHÁC ĐỒ XỬ TRÍ & SƠ CỨU KHẨN CẤP BAN ĐẦU

Băng ép bất động (Pressure Immobilization Bandage) ngay lập tức từ ngón lên gốc chi. Cố định nẹp chi. Tuyệt đối không rạch vết cắn, không hút nọc, không garô chặt làm hoại tử. Chuyển gấp đến bệnh viện có máy thở và lọc máu.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

11 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtMột trong những loài rắn biển thường được đánh bắt cùng với loài Hydrophis cyanocinctus ở các tàu giã cào trong vùng Châu Á. Mẫu đang lưu giữ tại Viện Hải dương học, thành phố Nha Trang, năm 2001 - 2013.
Tình trạng mẫu / ghi nhận
Tình trạng thực địa: Thường gặp trong các vùng biển Việt Nam.
Hiện trạng bảo tồn: IUCN: Ít liên quan.
[1]Cao Văn Nguyễn, Arne Redsted Rasmussen, Nguyễn Văn Sáng, Phan Kim Hồng, Võ Văn Quang, John C. Murphy, 2016. Rắn biển Việt Nam. Viện Hải dương học Nha Trang, WAR, IOC VN
[2]PGS.TS. Đào Việt Hà (Chủ biên), 2021. Động vật độc biển Việt Nam. NXB Khoa học Tự nhiên và Công nghệ
[3]Shaw, 1802
[4]David & Ineich, 1999
[5]Rasmussen & Ineich, 2000
[6]Shuntov, 1962
[7]Dương, 1978
[8]Kharin, 2006
[9]Rasmussen và cs, 2011
[10]Heatwole, 1975
[11]Dunson, 1975