Quay lại danh sách
#18Tập 1

Cá Nhám trọc

Triaenodon obesus (Ruppell, 1835)

Họ Cá Nhám Môi Nhăn(Triakidae)
Tên gọi khác:Cá Nhám trọc
Common Name:Reef whitetip shark
Kích thước chiều dài
1.7 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: Thường gặp 100 - 125 cm, lớn nhất 170 cm.

Size: Ordinary 100 - 125 cm, maximum 170 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 330m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 330 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Trung Mỹ (Đại Tây Dương)
Madagascar
Ấn Độ
Philippines
Hawaii

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Cá Nhám trọc (Whitetip Reef Shark). Kích thước ghi nhận đáng tin cậy đạt đến 1,68 m (5,5 ft) (Weigmann 2016); có thể đạt tới 2,13 m (7 ft) TL (Appukutan và cộng sự 1988). Phân bố ở khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến quần đảo Ogasawara (Yoshino và Aonuma trong Nakabo 2002); ít nhất là xa về phía bắc đến Todos Santos (23° 24,6' B, 110° 13,8' T), phía nam Baja California (John Snow, trao đổi cá nhân với M. L.); từ quần đảo Revillagigedo, phía nam Baja California (Donna Schroeder, trao đổi cá nhân với M. L.) đến Ecuador (Béarez 1996), bao gồm cả quần đảo Galápagos (Compagno 1984), và về phía tây đến quần đảo Kermadec (Bornatowski và cộng sự 2018); ba cá thể được quan sát thấy tại một địa điểm ngoài khơi phía đông nam Brazil (Bornatowski và cộng sự 2018). Độ sâu phân bố: từ tầng mặt đến 330 m (1.082 ft) (Simpendorfer và cộng sự 2020).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân viện Hải dương học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnHiếm.
[1]Herre,
[2]Myers, 1991.