Ghi nhận mẫu vật: Thường gặp 200 - 600cm, lớn nhất 800cm.
Size: Ordinary 200 - 600cm, maximum 800cm.
Dải độ sâu sinh thái
0m – 1280m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 1280 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Quần đảo Trường Sa
Thế giới
Đại Tây Dương
Địa Trung Hải
Đông Thái Bình Dương
Nam Phi
Nga
Nhật Bản
Trung Quốc
Philippines
Australia
New Zealand
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Cá Mập Trắng. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt khoảng 6 m; có thể lên tới 6,4 m. Phân bố toàn cầu, chủ yếu ở các vùng biển ôn đới ấm của cả hai bán cầu; ở phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến Biển Nhật Bản; từ phía tây bắc Biển Bering (59°56’ B, 178°56’ T) và Vịnh Alaska (60°17’ B, 145°35’ T) đến Vịnh California tới Nayarit thuộc vùng biển Thái Bình Dương của Mexico; từ Panama đến Chile và quần đảo Galápagos (Islas Galápagos). Là loài thuộc tầng nổi, phân bố ở vùng ven bờ và khơi xa phía trên thềm lục địa và thềm quanh đảo; độ sâu phân bố từ vùng gian triều đến 1.200 m. Francis và cộng sự (2012) báo cáo rằng độ sâu 1.280 m được ghi nhận trong tài liệu của Bigelow và Schroeder (1948) là không chính xác.