Ghi nhận mẫu vật: Thường gặp 190 - 280 cm, lớn nhất 400 cm.
Size: Ordinary 190 - 280 cm, maximum 400 cm.
Dải độ sâu sinh thái
0m – 888m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 888 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Quần đảo Trường Sa
Thế giới
Đại Tây Dương
Ấn Độ Dương
Thái Bình Dương
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Mô tả – Chiếc răng duy nhất được đề cập ở đây nằm trong một mảnh đá vôi Leitha, nhìn từ phía môi (Hình 72). Thân răng mảnh và nhọn, hơi nghiêng về phía xa, với độ cong về phía lưỡi và phần đỉnh hơi nghiêng về phía môi. Cả hai cạnh cắt đều trơn nhẵn, cạnh gần lồi, trong khi cạnh xa gần như thẳng. Cạnh cắt phía xa không chạm tới gốc thân răng. Chân răng chia hai thùy và hơi bất đối xứng, các thùy gặp nhau tạo thành một góc nhọn. Dựa trên các đặc điểm nha khoa được bảo tồn, mẫu vật V. 61.915 được xác định là răng trước, rất có thể thuộc bộ răng hàm dưới (REINECKE và cộng sự 2011, bảng 40 với tất cả các hình minh họa; CAPPETTA 2012, hình 203 H, I).
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
1 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtKhông có thông tin ghi nhận cụ thể (chưa cập nhật)