Ghi nhận mẫu vật: Thường gặp 200 - 300 cm, lớn nhất 700 cm.
Size: Ordinary 200 - 300 cm, maximum 700 cm.
Dải độ sâu sinh thái
0m – 1082m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 1082 m
Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Đại Tây Dương
Đông Thái Bình Dương
Châu Phi
Australia
Nhật Bản
Trung Quốc
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Cá mập xanh. Chiều dài tổng cộng (TL) đạt tới 383 cm (12,6 ft); có báo cáo chưa xác nhận đạt tới 4,8 – 6,5 m (15,7 – 21,3 ft) TL (Compagno 1984). Phân bố toàn cầu ở các vùng biển ôn đới và nhiệt đới; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến quần đảo Kuril (Savinykh 1998); từ đảo Kodiak, phía tây vịnh Alaska (Karinen và cộng sự 1985) đến Chile (Miller và Lea 1972), bao gồm cả vịnh California (Compagno và cộng sự trong Fischer và cộng sự 1995), và quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Loài cá tầng nổi đại dương; độ sâu: từ bề mặt đến khoảng 1.000 m (3.280 ft) (tối thiểu: Eschmeyer và Herald 1983; tối đa: Weigmann 2016). Loài này có thể được phân loại chính xác hơn vào chi Carcharhinus (Naylor và cộng sự 2012).