Cá Nhám góc mõm ngắn

Đặc điểm hình thái
Chẩn loại: Loài Squalus có kích thước nhỏ (chiều dài tổng TL từ 373 - 578 mm ở cá trưởng thành), khác biệt với các loài cùng chi tại Nhật Bản bởi các đặc điểm: mõm ngắn rõ rệt, chiều dài trước lỗ mũi chiếm 4,0% (3,8% - 4,3%) TL (so với 5,4% - 5,6% TL ở S. shiraii sp. nov..
4,1% - 5,6% TL ở S. mitsukurii. 5,9% - 6,8% TL ở S. japonicus.
4,7% - 5,1% TL ở S. acutirostris). Các gai da có một đỉnh và hình mũi mác.
Chóp sau vây ngực nhọn rõ rệt. Vây ngực thon dài hơn với chiều dài bờ trong chiếm 10,3% (9,8% - 11,2%) TL (so với 7,3% - 8,3% TL ở S. shiraii sp. nov..
7,7% - 9,5% TL ở S. mitsukurii. 7,5% - 8,8% TL ở S. japonicus.
7,3% - 8,7% TL ở S. suckleyi. 6,6% - 8,3% TL ở S. acutirostris).
Loài này còn được phân biệt với S. japonicus và S. shiraii sp. nov. bởi khoảng cách giữa hai lỗ mũi hẹp hơn (3,6% (3,4% - 3,8%) TL so với 4,1% (4,1% - 4,7%) TL ở S. japonicus và 4,8% (4,1% - 4,8%) TL ở S. shiraii sp. nov.).
Đồng thời khác với S. shiraii sp. nov. bởi vây lưng thứ hai và vây bụng lớn hơn (chiều dài bờ trong vây lưng thứ hai là 5,0% (4,8% - 5,7%) TL và chiều dài vây bụng là 11,7% (10,9% - 13,6%) TL so với 3,6% (3,2% - 4,1%) TL và 10,7% (9,5% - 10,7%) TL ở S. shiraii sp. nov.) cùng vây đuôi rộng hơn, với độ rộng tại chạc đuôi là 6,6% (6,6% - 7,3%) TL (so với 6,4% (5,7% - 6,4%) TL ở S. shiraii sp. nov.).
Loài này khác biệt với S. japonicus bởi đầu mõm tròn, chiều dài trước mắt (6,7% (6,5% - 7,5%) TL so với 8,7% (8,7% - 10,3%) TL ở S. japonicus) và chiều dài trước miệng (9,1% (8,4% - 9,5%) TL so với 10,7% (10,7% - 12,2%) TL ở S. japonicus) ngắn hơn.
Squalus brevirostris dễ dàng phân biệt với S. mitsukurii và S. shiraii sp. nov. qua số lượng đốt sống đơn và tổng số đốt sống (40 (37 - 42) và 110 (105 - 114) so với 44 - 46 và 116 - 117 ở S. mitsukurii.
47 (44 - 48) và 122 (120 - 123) ở S. shiraii sp. nov.). Loài này cũng có số lượng đốt sống trước đuôi thấp hơn so với S. shiraii sp. nov. (83 (78 - 89) so với 93 (91 - 94) ở S. shiraii sp. nov.).
