Quay lại danh sách
#52Tập 1

Cá Nhám góc mõm dài

Squalus mitsukurii Jordan and Snyder, 1903

Họ Cá Nhám Voi(Rhiniodontidae)
Tên gọi khác:Cá Nhám góc mõm dài
Common Name:Shortspined spurdogs
Kích thước chiều dài
1.0 m
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: Thường gặp 47 - 49 cm, lớn nhất 100 cm.

Size: Ordinary 47 - 49 cm, maximum 100 cm.

Dải độ sâu sinh thái
29m – 600m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 29 - 600 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Triều Tiên
Nhật Bản
Trung Quốc
Philippines

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Chẩn đoán phân loại: Là loài trong chi Squalus có kích thước cơ thể lớn (chiều dài tổng TL đạt 710 - 1120 mm ở cá trưởng thành), phân biệt với các loài cùng chi trong khu vực bởi: cơ thể có màu xám sẫm đến đen (ngược với thân màu xám đến xám nhạt ở S. japonicus; màu xám nâu ở S. brevirostris; và màu nâu ở S. shiraii sp. nov.); gai vảy (dermal denticles) dạng ba mũi nhọn và hình thoi (ngoại trừ S. japonicus) (ngược với dạng một mũi nhọn và hình mũi mác). Ở giai đoạn trưởng thành, Squalus mitsukurii được phân biệt với S. japonicus và S. brevirostris bởi chiều dài trước lỗ mũi chiếm 5,6%, 4,1% - 5,6% TL (so với 5,9%, 5,9% - 6,8% TL ở S. japonicus; và 4,0%, 3,8% - 4,3% TL ở S. brevirostris); phân biệt với S. brevirostris và S. shiraii sp. nov. bởi kích thước mắt nhỏ hơn, với chiều dài mắt chiếm 3,6%, 3,1% - 4,0% TL (so với 5,0%, 4,2% - 5,1% TL ở S. brevirostris; và 4,9%, 4,4% - 4,9% TL ở S. shiraii sp. nov.), cùng chiều dài gai vây lưng thứ hai bằng 0,8 - 1,1 lần chiều dài gai vây lưng thứ nhất (so với 1,3 - 1,8 lần ở S. brevirostris; và 1,2 - 1,3 lần ở S. shiraii sp. nov.). Loài này còn phân biệt rõ hơn với S. japonicus nhờ chiều dài trước miệng và khoảng cách từ lỗ mũi đến rãnh môi trên ngắn hơn (lần lượt chiếm 10,3%, 7,6% - 10,3% TL và 4,3%, 3,9% - 4,5% TL so với 10,7%, 10,7% - 12,2% TL và 4,6%, 4,6% - 5,1% TL ở S. japonicus), gốc vây lưng thứ nhất kéo dài hơn, với chiều dài gốc vây chiếm 8,2%, 7,6% - 9,0% TL (so với 6,7%, 6,6% - 7,5% TL ở S. japonicus), vây ngực và đầu rộng hơn (chiều dài rìa sau vây ngực chiếm 11,7%, 9,9% - 12,5% TL và độ rộng đầu ngang miệng chiếm 12,2%, 10,9% - 12,2% TL so với 8,6%, 7,8% - 9,2% TL và 9,7%, 9,7% - 10,6% TL ở S. japonicus). Squalus mitsukurii khác biệt với S. brevirostris ở các đặc điểm: chóp sau tự do của vây ngực bo tròn và rìa sau thẳng đến hơi lõm (ngược với chóp sau tự do nhọn và rìa sau lõm rõ rệt ở S. brevirostris); rìa trong vây ngực ngắn hơn, với chiều dài chiếm 9,5%, 7,7% - 9,5% TL (so với 10,3%, 9,8% - 11,2% TL ở S. brevirostris); rìa sau-bụng của vây đuôi không thuần một màu trắng (ngược với màu trắng đồng nhất ở S. brevirostris).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải sản Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]Chu Nguyên Đinh,
[2]Nguyễn Khắc Hường, 1992.