Ghi nhận mẫu vật: Thường gặp 30 - 31 cm, lớn nhất 50 cm.
Size: Ordinary 30 - 31 cm, maximum 50 cm.
Dải độ sâu sinh thái
150m – 1357m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 150 - 1357 m
Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Indonesia
Philippines
Nhật Bản
Trung Quốc
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Chẩn loại: Là một loài thuộc nhóm Etmopterus lucifer có kích thước trung bình nhỏ, đặc trưng bởi các nhánh trước và sau của vệt đánh dấu bên sườn kéo dài. Loài này khác biệt với các thành viên khác trong nhóm E. lucifer bởi sự kết hợp các đặc điểm sau: các gai da dạng móc không chồng lấp lên nhau và xếp thành hàng rõ rệt; điểm xuất phát của vây lưng thứ hai nằm phía trước điểm xuất phát của gốc vệt đánh dấu bên sườn; vệt đánh dấu dưới đuôi không kết nối với vệt đánh dấu gốc vây đuôi thông qua các đường phát quang; vệt đánh dấu phía sau vây đuôi dài, chiếm từ 23,1 – 39,8% chiều dài vây đuôi; và vệt đánh dấu ở mặt bụng vây ngực có hình lưỡi dao, thẳng.