Ghi nhận mẫu vật: Thường gặp 16 - 41 cm, lớn nhất 78 cm.
Size: Ordinary 16 - 41 cm, maximum 78 cm.
Dải độ sâu sinh thái
20m – 500m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 20 - 500 m
Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Triều Tiên
Nhật Bản
Trung Quốc
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Đặc điểm nhận dạng: Có ba đốm hình yên ngựa rộng và sẫm màu phía trước vây lưng thứ nhất; đốm thứ nhất nằm ở nửa sau vùng giữa hai mắt và ngay phía sau mắt, đốm thứ hai nằm trên gốc vây ngực, đốm thứ ba nằm ở khoảng giữa gốc vây ngực và vây bụng. Cá trưởng thành có các đốm sẫm màu không đều, đôi khi xen lẫn các đốm trắng giữa các vệt yên ngựa. Đây là loài có kích thước lớn, đạt độ tuổi trưởng thành ở chiều dài tổng cộng (TL) khoảng 950 mm và có thể đạt tới 1145 mm TL.