Quay lại danh sách
#79Tập 1

Cá Đuối bướm hoa

Gymnura poecilura (Shaw, 1804)

Họ Cá Đuối Bướm(Gymnuridae)
Tên gọi khác:Cá Đuối bướm hoa, Cá Đuối bướm đuôi hoa
Common Name:Butterfly ray
Kích thước chiều dài
70 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: Thường gặp 26 - 65 cm, lớn nhất 70 cm.

Size: Ordinary 26 - 65 cm, maximum 70 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 80m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: đến 80 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Ấn Độ Dương
Indonesia
Philippines
Nhật Bản
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

(Hình 3 A, 11 A – D) Tổng cộng có năm mẫu vật thuộc chi Gymnura van Hasselt đã được kiểm tra. Các mẫu này thu thập từ các chợ cá tại Palkanththura (SL- 4) và Puttalam (SL- 16) thuộc tỉnh Tây Bắc, từ Jaffna (SL- 50, SL- 51) thuộc tỉnh Bắc, và từ điểm cập bến Mutur (SL- 75) thuộc tỉnh Đông. Mẫu vật cuối cùng đã được lưu giữ trong Bộ sưu tập Ngư học BRT (BRT-I 0017). Cả năm mẫu vật đều không có vây lưng. Tuy nhiên, một số biến dị hình thái đã được ghi nhận giữa các mẫu vật. Một chiếc gai nhỏ xuất hiện trên đuôi của ba mẫu vật (SL- 16, SL- 50 và SL- 75). Đuôi của cả năm mẫu vật đều có các dải màu vắt ngang, với số lượng dải dao động từ 9 – 11. Ở một số cá thể — chủ yếu là cá thể nhỏ có chiều rộng đĩa (DW) dưới 32 cm — xuất hiện một chấm đen đơn lẻ giữa các dải (Hình 11 D); ở các cá thể khác — chủ yếu là cá thể lớn có DW trên 63 cm — xuất hiện một đốm tối màu được bao quanh bởi bốn đốm nhỏ hơn giữa mỗi dải, và dải tối màu có một đốm trắng ở trung tâm (Hình 11 B). Tuy nhiên, năm mẫu vật từ Sri Lanka chỉ khác biệt nhau từ 0 – 7 bp trong trình tự gen NADH 2. Trong cây phát sinh loài thu được từ phân tích Neighbor-Joining, bao gồm dữ liệu trình tự của bảy trong số 12 loài đã mô tả cũng như ba loài chưa được mô tả thuộc chi này theo Naylor và cộng sự (2012 a) (ví dụ: Gymnura sp. 1, Gymnura cf. poecilura 1 và Gymnura cf. poecilura 2), cả năm mẫu vật từ Sri Lanka đều tập hợp thành một nhóm chặt chẽ với mẫu đối chứng G. cf. poecilura 2 (MM- 22; JQ 518834) từ Vịnh Oman. Các mẫu vật từ Sri Lanka khác biệt với mẫu này từ 3 – 5 bp, cho thấy chúng có khả năng cùng loài. Để mở rộng phạm vi đại diện phân loại bao gồm các loài Gymnura từ Ấn Độ, dữ liệu đã được thu thập cho một mẫu vật Gymnura poecilura (Shaw) (KU 821581) từ địa điểm điển hình tại Visakhapatnam trên bờ biển phía đông Ấn Độ (xem Eschmeyer và cộng sự 2018), và một mẫu vật được định danh là G. cf. poecilura (KU 821578) từ Mumbai trên bờ biển phía tây Ấn Độ.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải sản Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, nhưng số lượng ít.
[1]Herre, 1953, Chu Nguyên Đinh,
[2]Nguyễn Khắc Hường, 1992.