Quay lại danh sách
#83Tập 1

Cá Ó đầu bò

Myliobatis tobijei Bleeker, 1857

Họ Cá Đuối Ó(Myliobatidae)
Tên gọi khác:Cá Ó đầu bò
Common Name:Eagle ray
Kích thước chiều dài
1.5 m
0 cm15 cm (Bàn tay)100 cm (1m)200+ cm

Ghi nhận mẫu vật: Thường gặp 80 - 90 cm, lớn nhất 150 cm.

Size: Ordinary 80 - 90 cm, maximum 150 cm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 220m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 220 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Triều Tiên
Nhật Bản
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Đặc điểm nhận dạng: Là loài Myliobatis có kích thước nhỏ (đạt khoảng 665 mm DW) với tổ hợp các đặc điểm sau: mặt lưng màu nâu vàng, thường có các đốm tối màu không đều.

Đuôi có nếp gấp da bụng rất yếu. Gai độc tương đối dài (gai dài nhất chiếm 10,3 – 18,6% DW).

Khoảng cách giữa hai mắt lõm nhẹ ở cá đực trưởng thành. Mép trước của vây ngực lồi vừa phải.

Thóp sọ (có thể quan sát ở mặt lưng mà không cần giải phẫu) tương đối hẹp với các mép bên hầu như thẳng. Gai giao cấu của cá đực trưởng thành chiếm 6,6 – 10,2% DW.

Chiều dài trước vây lưng chiếm 66,6 – 78,8% DW. Răng xếp thành 7 hàng ở mỗi hàm, với một hàng giữa rộng được bao quanh bởi ba hàng nhỏ hơn ở mỗi bên.

Số tia vây ngực từ 79 – 85 (không bao gồm các tia vây trước mắt). Tổng số đốt sống (bao gồm cả đốt sống dính) từ 115 – 124.

Cá đực trưởng thành khi đạt kích thước 429 mm DW.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

2 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Hải sản Hải Phòng.
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, nhưng số lượng ít.; SĐVN (2024): VU - Sắp nguy cấp
[1]Chu Nguyên Đinh, 1963
[2]Nguyễn Khắc Hường, 1992