Cá Ó một hàng răng

Đặc điểm hình thái
Chẩn loại: Một loài Aetobatus kích thước nhỏ (đạt chiều rộng đĩa khoảng 900 mm) với tổ hợp các đặc điểm sau: mặt lưng có màu nâu đồng nhất, không có các đốm nhạt; đuôi rất dài (gấp 1,22 – 2,81 lần chiều rộng đĩa); gai độc tương đối dài (chiếm 6,2 – 16,2% chiều rộng đĩa); đầu dài; thùy mõm dài đến rất dài (dài nhất ở cá đực trưởng thành) với đỉnh nhọn; các tấm răng xếp thành một hàng duy nhất, các tấm răng ở hàm dưới có hình chữ V; chiều rộng tấm răng hàm dưới bằng khoảng hai phần ba chiều rộng miệng; các tia vây ngực từ 89 – 96 (không bao gồm các tia vây trước mắt); tổng số đốt sống (bao gồm cả đốt sống dính) từ 85 – 91; cá đực đạt độ tuổi trưởng thành khi chiều rộng đĩa khoảng 500 mm và cá cái khoảng 746 mm. Mô tả: Đĩa hình thoi, rộng nhưng tương đối ngắn, chiều rộng gấp khoảng 1,33 – 1,81 lần chiều dài đĩa; phần nhô ra phía trước chiếm 1/3,15 – 1/4,22 chiều dài đĩa; trục rộng nhất của đĩa nằm xa về phía sau vùng bả vai, trên khoang bụng, khoảng cách ngang từ đầu mõm gấp 1,18 – 1,40 lần khoảng cách từ đầu mõm đến gốc vây ngực; thân dày vừa phải, độ dày lớn nhất nằm trên vùng bả vai và phía sau đầu, độ dày chiếm 1/7,83 – 1/10,57 chiều rộng đĩa; không có gai hoặc vảy da; có một gờ xương ngắn trên đường giữa phía trên vùng bả vai. Vây ngực rất lớn, hình cánh, hình tam giác hẹp, hơi cong hình lưỡi liềm; mép trước lõm ở phần gốc, gần như thẳng ở hai phần ba đầu tiên, hơi lồi đến lồi vừa phải ở phần xa; đỉnh vây nhọn.
