Ghi nhận mẫu vật: Kích thước: 254 - 553 mm. Lớn nhất 750 mm.
Size: Size: 254 - 553 mm. Maximum 750 mm.
Dải độ sâu sinh thái
1m – 36m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 36 m
Việt Nam
Quần đảo Trường Sa
Thế giới
Phân bố
Zanziba
Indonesia
Australia
Philippin
Samoa
Solomon
Hawai
Guam
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Tên gọi khác: Cá Mó hai màu, Cá Mó Ember hoặc Cá Mó môi đỏ. Chiều dài tổng cộng lên đến 71 cm (28 inch) (Randall 1996). Phân bố tại khu vực Ấn Độ Dương - Thái Bình Dương; phía tây Thái Bình Dương kéo dài về phía bắc đến Nhật Bản (Shimada trong Nakabo 2002); từ Cabo San Lucas (Thông tin cá nhân: Bộ sưu tập cá của Viện Hải dương học Scripps, La Jolla, California) và trung tâm Vịnh California (González-Cuéllar và cộng sự 2012) đến Ecuador (Béarez 1996), và quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Độ sâu phân bố: 1 – 96 m (3 – 315 ft) (tối thiểu: Myers 1999; tối đa: Weijerman và cộng sự 2019).
Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn
6 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtNơi lưu trữ mẫu: Viện Hải dương học (Nha Trang)