Quay lại danh sách
#118Tập 4

Cá So dài

Trichonotus setiger Bloch and Schneider, 1801

Họ Cá Lưng Sợi(Trichonotidae)
Tên gọi khác:Cá Cát lặn dài, Cá Soi cát
Common Name:Spotted sand-diver
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 85 - 200 mm.

Dải độ sâu sinh thái
10m – 80m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 10 - 80 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Thế giới
Andaman
Indonesia
Australia
Philippin
Melanesia
Trung Quốc
Đài Loan

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Định nghĩa phát sinh loài: Bao gồm Hypsilophodon foxii, Edmontosaurus regalis, tổ tiên chung gần nhất của chúng và tất cả các hậu duệ (Norman, 2015). Các đặc điểm tự hình (synapomorphies) rõ ràng: Đối với cấu trúc cây phát sinh loài thu được bằng phương pháp phân tích định lượng (parsimony), nhóm Clypeodonta có chín đặc điểm tự hình rõ ràng: sự hiện diện của trụ xương vuông (quadrate buttress) hoặc "mỏm móc" (63.1), xương vuông có lồi cầu bên lớn hơn lồi cầu trong (69.2), khớp hàm nằm ngang hoặc nghiêng về phía lưng-giữa khi nhìn từ phía đuôi (70.0/1), răng hàm trên và răng xương hàm dưới có thân răng thuôn dần về phía chân răng (127.1, 128.1), với phần gốc thân răng được xác định bởi một gờ lộn ngược khiến thân răng hơi thụt vào so với chân răng (146.1, 147.1), sự hiện diện của gờ chính ở mặt ngoài răng hàm trên (139.1), và thân đốt sống cổ sau trục kéo dài, với chiều dài từ đầu đến đuôi lớn hơn gấp đôi chiều cao từ lưng đến bụng (159.1). Trong cấu trúc cây theo phương pháp Bayes, Clypeodonta được đặc trưng chủ yếu bởi các đặc điểm của răng và hàm: sự hiện diện của khoảng hở (diastema) ở xương hàm trên (16.1), chiều dài bằng nhau ở mép miệng của xương tiền hàm trên và xương tiền hàm dưới (84.1), mỏm vẹt (coronoid process) kéo dài hơn một chiều cao thân răng về phía lưng so với hàng răng (101.1), xương trên góc (surangular) có một lỗ nhỏ nằm ở phía lưng trên hoặc gần khớp xương hàm dưới (111.1), lỗ xương trên góc nằm phía trước mép bên của ổ khớp (114.1), răng má có men răng phân bố không đối xứng (134.1), các gờ chạy dọc toàn bộ chiều dài thân răng ở mặt ngoài của răng hàm trên và mặt trong của răng hàm dưới (135.1), và chỏm xương đùi tách biệt với mấu chuyển lớn bởi một chỗ thắt rõ rệt (292.1). Về cấu trúc cây: Trong cây phân tích định lượng (Hình 6, 7), Clypeodonta là nhánh chị em với Thescelosauridae. Nút này có giá trị jackknife là 15, nhưng chỉ số hỗ trợ Bremer tương đối cao là 4. Hypsilophodon được xác định là nhóm Clypeodonta duy nhất không thuộc Iguanodontia. Trong cấu trúc cây theo phương pháp Bayes (Hình 6, 8), Hypsilophodon được xác định nằm trong một nhóm lớn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vậtPhân Viện Hải Dương Học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnÍt gặp.
[1]de Beaufort,
[2]Carcasson,
[3]Thẩm Thế Kiệt, 1984.