Cá Mào Gà vện

Đặc điểm hình thái
Mô tả: Vây lưng có 12 gai và 20 tia vây; vây hậu môn có 2 gai và 20 tia vây; vây ngực có 14 tia vây; vây bụng có 1 gai và 4 tia vây; vây đuôi có 6 + 5 tia vây phân đoạn (không phân nhánh); đốt sống 13 + 22; không có tua gáy; tua trên ổ mắt có 3 nhánh (cả hai bên); tua mũi có 1 nhánh (cả hai bên); ống đường bên có 12 ống (cả hai bên). Dữ liệu hình thái được trình bày trong Bảng 1. Thân cá hơi dài, dẹt bên ở phần sau, độ sâu thân lớn nhất tại gốc vây ngực. Đường viền lưng từ mép trước mắt đến mõm cong nhẹ và gần như thẳng đứng ở vùng này, sau đó dốc dần về phía cuống đuôi, với một đường cong nhẹ ở gần cuống đuôi. Đường viền bụng hơi lồi từ đầu hàm dưới đến gốc vây bụng, sau đó gần như thẳng và song song với trục cơ thể về phía hậu môn, hơi nâng lên dọc theo gốc vây hậu môn đến cuống đuôi. Hậu môn nằm hơi lệch về phía trước so với giữa thân. Đầu cá tròn, tù, rộng nhất ở vùng giữa má. Mắt có kích thước trung bình, nằm ở vị trí trước-lưng. Các tua gáy được sắp xếp thành hai cụm riêng biệt tại điểm giữa gáy. Hệ thống lỗ cảm giác trên đầu phát triển phức tạp. Các tia vây lưng phía sau tách rời khỏi gốc vây, và màng vây cuối cùng không gắn vào cuống đuôi. Gốc vây hậu môn kéo dài từ điểm ngay dưới gai vây lưng thứ 12 đến điểm dưới đầu sau của gốc vây lưng, tia vây hậu môn cuối cùng tách đôi từ gốc. Vây đuôi có dạng hình cung. Gốc vây ngực nằm dưới đường thẳng đứng giữa gai vây lưng thứ hai và thứ ba, gốc vây ngực thấp nhất nằm dưới gai vây lưng thứ ba; tia vây dài nhất vươn tới vị trí dưới gai vây lưng thứ hai, mép sau vây tròn. Gốc vây bụng nằm phía trước vị trí thẳng đứng của các tua gáy.
