Cá Bống vân

Đặc điểm hình thái
Kích thước: Đạt chiều dài tổng cộng 11 cm. Hình thái: Vây lưng VI + I, 11 – 13; Vây hậu môn I, 10 – 12; Vây ngực 19 – 20, tia vây trên cùng tách rời. Thân thuôn dài vừa phải, phần trước gần như hình trụ và dẹt bên ở phần sau, chiều cao thân bằng 5,3 – 5,8 lần chiều dài tiêu chuẩn. Đầu lớn, hơi dẹt, mõm tương đối ngắn và tù. Cuống đuôi cao nhưng thấp hơn chiều cao thân. Các gai vây lưng thứ nhất từ thứ nhất đến thứ năm có chiều dài gần bằng nhau, không có gai nào kéo dài. Các vây bụng hợp nhất thành một đĩa bám. Vây đuôi tròn, ngắn hơn đầu (Boltachev & Karpova 2017). Thân có vảy, thường khó quan sát rõ trên ảnh chụp. Đầu và vùng trước vây ngực không có vảy; vùng trước vây lưng trần. Màu sắc khi sống: Thân màu nâu đến màu be, thường có 2 sọc nâu sẫm liên tục hoặc đứt đoạn (Hình 9), sọc thứ nhất bắt đầu từ ngay phía trên hốc mắt, chạy dọc theo lưng và kết thúc ở gốc trên của vây đuôi, sọc thứ hai kéo dài từ mõm qua mắt dọc theo giữa thân và kết thúc ở giữa gốc vây đuôi. Hai bên đầu có các đốm nhạt nhỏ. Một dạng màu khác có các sọc bị ngắt quãng bởi các khoảng trống nhạt, các vạch nâu ngắn trên lưng và đốm đen trên cuống đuôi phía trên có thể nhìn thấy rõ. Dạng màu thứ ba có màu đen sẫm với các sọc không rõ nét.
