Quay lại danh sách
#320Tập 4

Cá Thu ngàng

Acanthocybium solandri (Cuvier and Valencienes, 1831)

Họ CÁ THU NGỪ(Scombridae)
Tên gọi khác:Cá Thu ngừ ngàng, Cá Thu biển ngàng
Common Name:Wahoo
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: lớn nhất: 200mm.

Size: Maximum: 200mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Cá Thu ngàng. Chiều dài tổng thể có thể đạt tới 2,5 m (8,2 ft) (Robertson và Allen 2002). Phân bố rộng khắp toàn cầu; Tây Thái Bình Dương, phía bắc đến Nhật Bản (Nakabo trong Nakabo 2002), và quần đảo Kuril phía nam (Savinykh 1998); gần đảo Santa Barbara và đầu phía đông của đảo San Clemente (Merit McCrea, thông tin cá nhân gửi M. L.), và ngoài khơi Oxnard, miền nam California (Merit McCrea, thông tin cá nhân gửi M. L.) đến Paita, Peru (Chirichigno và Vélez 1998), bao gồm cửa vịnh Baja California (Robertson và Allen 2015), đảo Phục Sinh (Pequeño 1989), và quần đảo Galapagos (Grove và Lavenberg 1997). Sống ở tầng nổi mặt đại dương; độ sâu phân bố: từ mặt nước đến 296 m (971 ft) (Theisen và Baldwin 2012). Gần đây và thường được ghi nhận với tên đồng nghĩa A. solanderi.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

4 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Hải Dương Học (Nha Trang)
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp.
[1]Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf,
[2]Orsi,
[3]Trần Đôn và Nguyễn Kim Sơn,
[4]Collette and Nauen, 1983.