Quay lại danh sách
#326Tập 4

Cá Ngừ vằn

Katsuwonus pelamis (Linnaeus, 1758)

Họ CÁ THU NGỪ(Scombridae)
Tên gọi khác:Cá Bò gù vằn, Cá Ngừ đại dương vằn
Common Name:Skipjack tuna
Kích thước chiều dài
64 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 500 - 580mm, lớn nhất: 640mm.

Size: 500 - 580mm, Maximum: 640mm.

Dải độ sâu sinh thái
0m – 260m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 260 m

Việt Nam
Vịnh Bắc Bộ
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Thái Bình Dương
Ấn Độ Dương
New Zealand
Australia
Ấn Độ
Srilanca
Đông Phi
Indonesia
Malaysia
Philippin
Nhật Bản
Trung Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

Cá Ngừ vằn. Chiều dài dẹt (FL) đạt tới 108 cm (42,5 inch) (Kurt Schaefer, thông tin cá nhân gửi M. L.). Phân bố toàn cầu (Collette 2003); Tây Thái Bình Dương bắc đến Nhật Bản (Nakabo trong Nakabo 2002) và Quần đảo Kuril phía nam (Savinykh 1998); gần Cordova, Vịnh Alaska (60° 21,2' N, 146° 05,3' W) (Steve Moffitt, thông tin cá nhân gửi M. L.) đến Chile (Collette và Nauen 1983), bao gồm cả phía nam Vịnh California (Robertson và Allen 2002) và Quần đảo Galápagos (Grove và Lavenberg 1997). Sinh sống ở tầng mặt đại dương; độ sâu: từ mặt nước đến 596 m (1.955 ft) (Schaefer và Fuller 2007).

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

3 tài liệu dẫn
Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Hải Dương Học (Nha Trang)
Phân Viện Hải Dương Học Hải Phòng
Tình trạng mẫu / ghi nhậnThường gặp, nhiều.
[1]Nair and Vrabhadra Rao and Dorairaf,
[2]Trần Đôn và Nguyễn Kim Sơn,
[3]Collette and Nauen, 1983.