Ghi nhận mẫu vật: 57,0 cm; kích thước lớn nhất 100,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Size: 57.0 cm; maximum length 100.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 48m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 48 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
Số đốt sống 119-126. Cơ thể có màu trắng với các chấm vàng kết hợp các vân màu đen. Thân thuôn dài, da trơn, mõm trắng không có răng nanh, lỗ mũi và tròng mắt màu vàng. Đầu có vân màu vàng và đen sắp xếp tự do. Hậu môn ở vị trí gần giữa của cơ thể.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Loài cá sống đáy; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven bờ, ở độ sâu 2-50m; Thường sống đơn độc, ẩn mình trong hang và thò đầu ra quan sát; Thường bắt mồi vào lúc rạng sáng và chiều tối; Thức ăn chủ yếu là các loài động vật giáp xác như tôm, cua... (Sadovy de Mitcheson, Y. and M. Liu, 2008).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác thủ công bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy...