Cá lịch khoang

Đặc điểm hình thái
Số đốt sống 166-174. Cơ thể có màu nâu vàng đến nâu đỏ, trên có các đốm màu đen. Mõm tròn. Hàm trên có 5 hàng răng (3 hàng giữa đều có 3 răng nanh, hàng trong cùng có 4-9 răng nanh). Hàm dưới có 3-8 răng nanh mỗi bên, hàng bên ngoài răng nhỏ và rất nhọn.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Loài cá sống đáy; mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ở độ sâu 5-25m; ban ngày thường ẩn mình trong hang đá, rạn san hô; ban đêm di chuyển ra vùng đáy cát mép chân rạn để bắt mồi. Thức ăn chủ yếu là cá và một số loài động vật giáp xác nhỏ như tôm, cua, đôi khi bắt cả bạch tuộc (McCosker, J.E. and R.H. Rosenblatt, 1995); 7,0 cm, động vật giáp xác nhỏ (Myers, R.F., 1991).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Giá trị không đáng kể. Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề câu tay, lặn, lồng bẫy, lưới rê đáy...
