Quay lại danh sách
#101Tập 6

Cá hồng sọc chéo

Lutjanus decussatus Cuvier, 1828

Họ Cá Hồng(Lutjanidae)
Tên gọi khác:Cá Hường sọc chéo, Cá Hồng biển sọc chéo
Common Name:Checkered snapper
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 35,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 14.5 cm; maximum length 35.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 50m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 50 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Hải Vân - Sơn Trà
Vịnh Nha Trang
Nam Yết
Phú Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 13-14; A III. 8-9. Số vảy đường bên 47-50. Số lược mang dưới 8-10, số lược mang trên 6-6, tổng số lược mang 14-16. Thân thường có màu hồng đến màu trắng đục, trên có 5-6 sọc dọc màu nâu (các sọc nằm ở nửa phía trên cơ thể phủ với diện tích rộng tạo thành các đốm), vùng ức và má màu ánh bạc. Giữa gốc vây đuôi có đốm tròn to màu đen.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, rạn đá ngầm ven biển, ở độ sâu 2-35m; Cá thể chưa trưởng thành thường được phát hiện bơi theo đàn trên vùng mặt bằng rạn, trưởng thành đôi khi đi đơn lẻ, kiếm ăn vùng sườn dốc và chân rạn, vùng đáy cát tiếp giáp với rạn; Bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật chân bụng, giun nhiều tơ, động vật da gai (Sommer, C., et al, 1996).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh và thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản