Quay lại danh sách
#102Tập 6

Cá hồng một đốm

Lutjanus monostigma Cuvier, 1828

Họ Cá Hồng(Lutjanidae)
Tên gọi khác:Cá Hồng chấm
Common Name:One-spot snapper
Kích thước chiều dài
60 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 20,5 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Allen, G.R., 1985).

Size: 20.5 cm; maximum length 60.0 cm TL (Allen, G.R., 1985).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 60 m

Nơi phát hiện mẫu vật: Bạch Long Vĩ, Cồn Cỏ, Hải Vân - Sơn Trà, Hòn Cau, Phú Quý,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Thái Bình Dương.

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 13-14; A III.

8-9. Số vảy đường bên 48-50.

Số lược mang dưới 17-19, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 24-26. Thân thường có màu xám hoặc vàng xám, khi quan sát ở dưới nước vào ban đêm có màu nâu hoặc nâu đỏ.

Các vây và đuôi màu vàng. Trên đường bên, giữa vây lưng thẳng xuống có 1 đốm to màu đen (có cá thể màu đen mờ).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-60m. Là loài thường sống đơn độc, đôi khi bơi kiếm ăn theo nhóm nhỏ.

Bắt mồi về đêm trên vùng đáy cát chân rạn. Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác như cua, tôm và một số loài nhuyễn thể (Myers, R.F., 1999).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị thực phẩm tươi sống. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển.