Ghi nhận mẫu vật: 20,5 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Allen, G.R., 1985).
Size: 20.5 cm; maximum length 60.0 cm TL (Allen, G.R., 1985).
Dải độ sâu sinh thái
1m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 1 - 60 m
Việt Nam
Vùng biển Việt Nam
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Bạch Long Vĩ
Cồn Cỏ
Hải Vân - Sơn Trà
Hòn Cau
Phú Quý
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D X. 13-14; A III. 8-9. Số vảy đường bên 48-50. Số lược mang dưới 17-19, số lược mang trên 6-8, tổng số lược mang 24-26. Thân thường có màu xám hoặc vàng xám, khi quan sát ở dưới nước vào ban đêm có màu nâu hoặc nâu đỏ. Các vây và đuôi màu vàng. Trên đường bên, giữa vây lưng thẳng xuống có 1 đốm to màu đen (có cá thể màu đen mờ).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-60m; Là loài thường sống đơn độc, đôi khi bơi kiếm ăn theo nhóm nhỏ; Bắt mồi về đêm trên vùng đáy cát chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác như cua, tôm và một số loài nhuyễn thể (Myers, R.F., 1999).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị thực phẩm tươi sống. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...