Cá miền đuôi vàng

Đặc điểm hình thái
D X. 14-16; A III.
12-13. Số vảy đường bên 51-61.
Số hàng vảy phía trên đường bên 7-10, số hàng vảy phía dưới đường bên 16-20. Số lược mang dưới 24-26, số lược mang trên 10-11, tổng số lược mang 34-37.
Cơ thể có hai màu nổi bật với màu xanh ánh bạc bao phủ hơn 2/3 cơ thể ở phía trên, phần còn lại từ gốc tia vây lưng đầu tiên xiên theo sống lưng xuống cuống đuôi và vây đuôi có màu vàng.
Vây ngực màu xám với 1 đốm đen ở gốc vây.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 5-50m. Thường bơi kiếm ăn theo đàn (đôi khi đi cùng đàn với một số loài cá khác) trên vùng sườn dốc và chân mép rạn.
Thức ăn chủ yếu là động vật phù du và động vật không xương sống đáy. Tụ đàn đẻ trứng trôi nổi quanh vùng rạn san hô (Carpenter, K.E., 1988).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị kinh tế cao. Khai thác bằng nghề câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.
