Quay lại danh sách
#103Tập 6

Cá miền đuôi vàng

Caesio teres Seale, 1906

Họ Cá Miền(Caesionidae)
Tên gọi khác:Cá đỏ củ
Common Name:Yellow and blueback fusilier
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 23,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Heemstra, P.C., 1995).

Size: 23.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Heemstra, P.C., 1995).

Dải độ sâu sinh thái
5m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 - 60 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Đảo Trần
Cát Bà
Hòn Mê
Hòn Mát
Cồn Cỏ
Vịnh Nha Trang
Nam Yết
Hòn Cau
Phú Quý
Côn Đảo
Phú Quốc
Thổ Chu

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 14-16; A III. 12-13. Số vảy đường bên 51-61. Số hàng vảy phía trên đường bên 7-10, số hàng vảy phía dưới đường bên 16-20. Số lược mang dưới 24-26, số lược mang trên 10-11, tổng số lược mang 34-37. Cơ thể có hai màu nổi bật với màu xanh ánh bạc bao phủ hơn 2/3 cơ thể ở phía trên, phần còn lại từ gốc tia vây lưng đầu tiên xiên theo sống lưng xuống cuống đuôi và vây đuôi có màu vàng. Vây ngực màu xám với 1 đốm đen ở gốc vây.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 5-50m; Thường bơi kiếm ăn theo đàn (đôi khi đi cùng đàn với một số loài cá khác) trên vùng sườn dốc và chân mép rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật phù du và động vật không xương sống đáy; Tụ đàn đẻ trứng trôi nổi quanh vùng rạn san hô (Carpenter, K.E., 1988).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Có giá trị kinh tế cao. Khai thác bằng nghề câu, lồng bẫy, lưới rê đáy, lặn.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển