Quay lại danh sách
#104Tập 6

Cá kẽm sọc

Plectorhinchus vittatus Linnaeus, 1758

Họ Cá Sộp(Haemulidae)
Tên gọi khác:Cá Sạo sọc, Cá Sộp biển sọc
Common Name:Indian Ocean oriental sweetlips
Kích thước chiều dài
72 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 21,0 cm; kích thước lớn nhất 72,0 cm TL (Myers, R.F., 1999).

Size: 21.0 cm; maximum length 72.0 cm TL (Myers, R.F., 1999).

Dải độ sâu sinh thái
2m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 2 - 25 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Bạch Long Vĩ
Hòn Mê
Hòn Mát
Hòn La
Cồn Cỏ
Hải Vân - Sơn Trà
Cù Lao Chàm
Vịnh Nha Trang
Nam Yết
Phú Quý
Phú Quốc
Thổ Chu

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XII-XIV. 17-21; A III. 7-8. Số vảy đường bên 57-65 (số vảy có lỗ 60-65). Số lược mang dưới 20-27, số lược mang trên 8-12, tổng số lược mang 28-35. Cá thể chưa trưởng thành, đầu màu vàng, thân và đuôi màu trắng với sọc đen to chạy từ hốc mắt xuống hết vây đuôi; tia cứng thứ 3 hoặc thứ 4 dài hơn cả, vây đuôi tròn. Cá thể trưởng thành, thân màu trắng với 5-6 sọc màu đen, trán và vây màu vàng, vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi có đốm đen, vây đuôi bằng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-35m; Cá thể chưa trưởng thành thường sống đơn độc, phân bố trên những vùng rạn nông ven bờ; Khi trưởng thành sống theo cặp, thường ẩn nấp và kiếm ăn trên sườn dốc và chân rạn vùng nước sâu đến 35m; Là loài hoạt động bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, động vật thân mềm (Myers, R.F., 1999).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh. Có giá trị làm thực phẩm tươi sống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học