Quay lại danh sách
#106Tập 6

Cá kẽm

Plectorhinchus lessonii Cuvier, 1830

Họ Cá Sộp(Haemulidae)
Tên gọi khác:Cá Sạo, Cá Sộp biển
Common Name:Lesson's thicklip
Kích thước chiều dài
40 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1997).

Size: 17.0 cm; maximum length 40.0 cm TL (Randall, J.E., et al, 1997).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 35m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 35 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Cồn Cỏ
Hải Vân - Sơn Trà
Lý Sơn
Vịnh Nha Trang

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI-XIII. 18-22; A III. 7-8. Số vảy đường bên 53-56 (số vảy có lỗ 53-56). Số lược mang dưới 11-20, số lược mang trên 6-8. Cá thể chưa trưởng thành, thân màu vàng cam, ngang hốc mắt có thanh màu đen rộng chạy dọc xuống vây đuôi, tia cứng vây lưng có 3-5 tia dài (dài hơn các tia còn lại), tia mềm vây lưng màu trắng, vây đuôi tròn. Cá thể trưởng thành, cơ thể màu trắng với 4-5 sọc nâu nhỏ chạy dọc cơ thể (bụng không có sọc), môi dày, gốc vây ngực có điểm đen, vây lưng, vây hậu môn và vây đuôi có nhiều đốm to màu nâu.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-35m; Cá thể chưa trưởng thành thường phân bố ở những vùng rạn nông; Khi trưởng thành thường ẩn nấp và kiếm ăn trên sườn dốc và chân rạn; Là loài hoạt động bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, động vật thân mềm (Myers, R.F., 1999).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị cao trên thị trường cá cảnh; có giá trị làm thực phẩm tươi sống.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học