Quay lại danh sách
#107Tập 6

Cá hè vân

Lethrinus harak Forsskål, 1775

Họ Cá Hè(Lethrinidae)
Tên gọi khác:Cá Gáy vân, Cá Gáy biển vân, Cá Hè biển vân
Common Name:Thumbprint emperor
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 20,0 cm; kích thước lớn nhất 50,0 cm TL (Carpenter, K.E. and G.R. Allen, 1989).

Size: 20.0 cm; maximum length 50.0 cm TL (Carpenter, K.E. and G.R. Allen, 1989).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Cô Tô
Hòn Mát
Hải Vân - Sơn Trà
Lý Sơn
Vịnh Nha Trang
Nam Yết
Phú Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 9; A III. 8. Số vảy đường bên 46-47. Số hàng vảy phía trên đường bên 4-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 15-16. Số lược mang dưới 4-6, số lược mang trên 4-6, tổng số lược mang 8-12. Miệng dài, đôi môi dày. Lưng màu xanh ôliu, phía dưới bụng màu xanh nhạt. Trên thân có 1 đốm đen hình elip (có cá thể viền có màu vàng). Vây ngực, vây lưng, vây hậu môn có màu trắng đến màu hồng nhạt. Vây đuôi màu cam hoặc đỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái ven bờ như rạn san hô, cỏ biển, đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-20m; Bơi kiếm ăn đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Hoạt động bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật thân mềm, cá nhỏ; Quần tụ thành đàn trong mùa sinh sản (Smith, M.M., 1986).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị kinh tế (là mặt hàng hải sản tươi sống). Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học