Cá hè vân

Đặc điểm hình thái
D X. 9; A III. 8. Số vảy đường bên 46-47. Số hàng vảy phía trên đường bên 4-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 15-16. Số lược mang dưới 4-6, số lược mang trên 4-6, tổng số lược mang 8-12. Miệng dài, đôi môi dày. Lưng màu xanh ôliu, phía dưới bụng màu xanh nhạt. Trên thân có 1 đốm đen hình elip (có cá thể viền có màu vàng). Vây ngực, vây lưng, vây hậu môn có màu trắng đến màu hồng nhạt. Vây đuôi màu cam hoặc đỏ.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái ven bờ như rạn san hô, cỏ biển, đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-20m; Bơi kiếm ăn đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Hoạt động bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật thân mềm, cá nhỏ; Quần tụ thành đàn trong mùa sinh sản (Smith, M.M., 1986).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị kinh tế (là mặt hàng hải sản tươi sống). Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy...
