Quay lại danh sách
#108Tập 6

Cá hè dài

Lethrinus nebulosus Forsskål, 1775

Họ Cá Hè(Lethrinidae)
Tên gọi khác:Cá Gáy dài, Cá Gáy biển dài, Cá Hè biển dài
Common Name:Spangled emperor
Kích thước chiều dài
70 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (Assadi, H. and R. Dehghani P., 1997).

Size: 17.0 cm; maximum length 70.0 cm TL (Assadi, H. and R. Dehghani P., 1997).

Dải độ sâu sinh thái
10m – 75m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 10 - 75 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Cù Lao Chàm
Vịnh Nha Trang
Hòn Cau

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 9; A III. 8. Số vảy đường bên 46-48. Số hàng vảy phía trên đường bên 5-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 16-17. Má không có vảy, quanh hốc mắt có các vệt hoặc đốm màu xanh. Nách vây ngực có nhiều vảy. Cơ thể màu nâu vàng (phía lưng) đến vàng nhạt (phía dưới bụng). Các tấm vảy trên thân có đốm xanh hoặc ánh sáng. Vây màu vàng nhạt với các chấm nhỏ màu xanh, mép vây lưng màu đỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, cỏ biển và đầm phá ven biển, ở độ sâu 5-75m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn thành đàn lớn; Khi trưởng thành bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ; Thức ăn chủ yếu là động vật thân mềm, giáp xác, da gai; Là loài sống rộng muối (10-34‰) vì vậy chúng là đối tượng hải sản có tiềm năng thuần hóa nuôi trong các ao đầm nước lợ ven biển (Smith, M.M., 1986).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Là loài cá kinh tế (là đối tượng kinh tế cho nghề nuôi hải sản). Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học