Cá hè mõm dài

Đặc điểm hình thái
D X. 9; A III.
8. Số vảy đường bên 47-48.
Số hàng vảy phía trên đường bên 4-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 15-17. Mõm dài vừa phải, môi đỏ, má không có vảy.
Thân màu nâu bạc, nâu hoặc hơi vàng (có hoặc không có 8-9 sọc đứng màu tối). Gốc vây ngực màu đỏ.
Vây lưng màu nâu nhạt, ở trên mép có màu đỏ. Vây hậu môn, vây đuôi màu nâu nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 5-30m. Ban ngày trú ẩn trong rạn san hô.
Ban đêm bơi đơn lẻ hoặc tụ thành nhóm nhỏ kiếm ăn trên vùng đáy cát, thảm cỏ biển nơi tiếp giáp với các vùng rạn. Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, da gai, thân mềm và cá nhỏ (Frimodt, C., 1995).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị kinh tế (là mặt hàng hải sản tươi sống hoặc đông lạnh). Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy...
