Ghi nhận mẫu vật: 17,0 cm; kích thước lớn nhất được phát hiện 40,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Size: 17.0 cm; maximum recorded length 40.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Dải độ sâu sinh thái
2m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 2 - 100 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D.11-14; A.13-18. Số vảy đường bên 51-61. Cơ thể màu nâu, phía lườn bụng màu trắng ngà xen kẽ sọc màu xanh và vàng nhạt. Miệng xiên, hàm dưới hơi lồi. Mũi ngắn. Phía trên gốc vây ngực, gần mép nắp mang phía trên có đốm đen.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Loài cá sống đáy; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá và cửa sông ven biển ở độ sâu đến 400m; Thường đi theo cặp hoặc đơn độc; Thường ẩn mình trong nền đáy cát và thò đầu lên để quan sát; Khi gặp kẻ thù chúng bơi nhanh ra vị trí khác trong một khoảng cách ngắn, sau đó lại ẩn mình xuống cát (Sadovy, Y. and A.S. Cornish, 2000).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác chủ yếu bằng nghề lưới kéo đáy, lưới rê đáy.