Quay lại danh sách
#110Tập 6

Cá hè mõm ngắn

Lethrinus ornatus Valenciennes, 1830

Họ Cá Hè(Lethrinidae)
Tên gọi khác:Cá Gáy mõm ngắn, Cá Gáy biển mõm ngắn, Cá Hè biển mõm ngắn
Common Name:Ornate emperor
Kích thước chiều dài
45 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 20,0 cm; kích thước lớn nhất 45,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 20.0 cm; maximum length 45.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
5m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 5 - 30 m

Nơi phát hiện mẫu vật: Hải Vân - Sơn Trà, Phú Quý, Thổ Chu,... Thế giới: Vùng biển Ấn Độ - Tây Thái Bình Dương.

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 9; A III.

8. Số vảy đường bên 45-49.

Số hàng vảy phía trên đường bên 5-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 15-16. Số lược mang dưới 4-6, số lược mang trên 4-6, tổng số lược mang 8-12.

Mõm ngắn, đầu có màu nâu, cạnh sau nắp mang có vệt màu đỏ sáng. Cơ thể phía trên đường bên màu nâu tối, phía dưới sáng màu với 4-6 sọc màu cam.

Vây ngực màu vàng, vây lưng, vây đuôi, vây hậu môn màu trắng hồng. Mép của vây lưng và vây đuôi màu đỏ.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Loài cá không di cư, sống chủ yếu trong các rạn san hô, thảm cỏ và đầm phá ven biển, ở độ sâu 5-30m. Cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn thành đàn lớn trên những vùng đáy cát nơi tiếp giáp với rạn san hô.

Khi trưởng thành, chúng bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ. Thức ăn chủ yếu là động vật thân mềm, giáp xác, da gai (Frimodt, C., 1995).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị thực phẩm cao. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Tài nguyên và Môi trường biển, Viện Hải dương học.