Quay lại danh sách
#111Tập 6

Cá hè môi vàng

Lethrinus xanthochilus Klunzinger, 1870

Họ Cá Hè(Lethrinidae)
Tên gọi khác:Cá Gáy môi vàng, Cá Gáy biển môi vàng, Cá Hè biển môi vàng
Common Name:Yellowlip emperor
Kích thước chiều dài
70 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 21,0 cm; kích thước lớn nhất 70,0 cm TL (IGFA, 2001).

Size: 21.0 cm; maximum length 70.0 cm TL (IGFA, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 150m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 150 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Cồn Cỏ
Vịnh Nha Trang
Phú Quý

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 9; A III. 8. Số vảy đường bên 47-48. Số hàng vảy phía trên đường bên 5-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 15-16. Số lược mang dưới 4-6, số lược mang trên 4-6, tổng số lược mang 8-12. Môi màu vàng (môi trên vàng đậm hơn). Cơ thể màu vàng xám với những đốm đen phân bố rải rác không đều. Vây ngực màu vàng nhạt, gốc có đốm đỏ. Vây lưng, vây đuôi màu xanh xám.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, thảm cỏ và đầm phá ven biển, ở độ sâu 5-150m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn thành đàn trên những đáy cát ở vùng nước nông, nơi tiếp giáp với rạn san hô; Khi trưởng thành, chúng bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ ở vùng nước sâu (đến 150m); Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, cá và động vật da gai (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị thực phẩm cao. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học