Cá hè môi vàng

Đặc điểm hình thái
D X. 9; A III. 8. Số vảy đường bên 47-48. Số hàng vảy phía trên đường bên 5-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 15-16. Số lược mang dưới 4-6, số lược mang trên 4-6, tổng số lược mang 8-12. Môi màu vàng (môi trên vàng đậm hơn). Cơ thể màu vàng xám với những đốm đen phân bố rải rác không đều. Vây ngực màu vàng nhạt, gốc có đốm đỏ. Vây lưng, vây đuôi màu xanh xám.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, thảm cỏ và đầm phá ven biển, ở độ sâu 5-150m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn thành đàn trên những đáy cát ở vùng nước nông, nơi tiếp giáp với rạn san hô; Khi trưởng thành, chúng bơi đơn độc hoặc nhóm nhỏ ở vùng nước sâu (đến 150m); Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, cá và động vật da gai (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị thực phẩm cao. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...
