Quay lại danh sách
#112Tập 6

Cá tráp răng tròn

Monotaxis grandoculis Forsskål, 1775

Họ Cá Hè(Lethrinidae)
Tên gọi khác:Cá Hanh răng tròn, Cá Hanh biển răng tròn
Common Name:Humpnose big-eye bream
Kích thước chiều dài
60 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 34,0 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Carpenter, K.E. and G.R. Allen, 1989).

Size: 34.0 cm; maximum length 60.0 cm TL (Carpenter, K.E. and G.R. Allen, 1989).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 100 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Cù Lao Chàm
Lý Sơn
Vịnh Nha Trang
Nam Yết
Thổ Chu

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 45-47. Số hàng vảy phía trên đường bên 5-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 16-17. Số lược mang dưới 4-6, số lược mang trên 4-6, tổng số lược mang 8-12. Môi có màu vàng đến hồng nhạt, quanh hốc mắt thường có màu vàng hoặc da cam. Nách vây ngực có vảy nhỏ. Cá thể chưa trưởng thành (khoảng 20-30cm) phía trên thân có 3 đốm loang màu đen được phân cách bởi các sọc màu trắng hẹp, phần bụng, thắt đuôi và vây đuôi màu trắng. Cá thể trưởng thành, lưng có màu xám xanh, bụng màu trắng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, rạn đá, thảm cỏ và đầm phá ven biển, ở độ sâu 3-100m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn đơn lẻ hoặc thành đàn nhỏ, trên những đáy cát ở vùng nước nông, nơi tiếp giáp với rạn san hô; Khi trưởng thành, chúng thành đàn lớn (có đàn trên 50 cá thể); Bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật chân bụng, giun nhiều tơ, da gai (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị thực phẩm cao. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển
Viện Hải dương học