Cá tráp răng tròn

Đặc điểm hình thái
D X. 10; A III. 9. Số vảy đường bên 45-47. Số hàng vảy phía trên đường bên 5-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 16-17. Số lược mang dưới 4-6, số lược mang trên 4-6, tổng số lược mang 8-12. Môi có màu vàng đến hồng nhạt, quanh hốc mắt thường có màu vàng hoặc da cam. Nách vây ngực có vảy nhỏ. Cá thể chưa trưởng thành (khoảng 20-30cm) phía trên thân có 3 đốm loang màu đen được phân cách bởi các sọc màu trắng hẹp, phần bụng, thắt đuôi và vây đuôi màu trắng. Cá thể trưởng thành, lưng có màu xám xanh, bụng màu trắng.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các rạn san hô, rạn đá, thảm cỏ và đầm phá ven biển, ở độ sâu 3-100m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi kiếm ăn đơn lẻ hoặc thành đàn nhỏ, trên những đáy cát ở vùng nước nông, nơi tiếp giáp với rạn san hô; Khi trưởng thành, chúng thành đàn lớn (có đàn trên 50 cá thể); Bắt mồi về đêm; Thức ăn chủ yếu là động vật chân bụng, giun nhiều tơ, da gai (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị thực phẩm cao. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, câu tay, lồng bẫy, lặn...
