Cá lượng đuôi nhạn

Đặc điểm hình thái
D X. 9; A III. 7. Số vảy đường bên 47-51. Số hàng vảy phía trên đường bên 4-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 9-12. Tổng số lược mang 9-12. Cơ thể có màu hồng (óng ánh) ở phía trên đường bên, phía dưới đường bên màu trắng bạc. Các vây và đuôi có màu trắng trong. Ở đàn cá cùng thế hệ, con cái thường có kích thước nhỏ hơn con đực.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trên các vùng đáy cát và cát bùn quanh các rạn san hô, thảm cỏ ven biển, vùng cửa sông, ở độ sâu 5-100m; Là loài có tập tính đi theo đàn, di chuyển kiếm ăn trên các vùng đáy cát và cát bùn nơi tiếp giáp với các vùng rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác (như tôm, cua...) và cá con (Coppola, S.R., et al, 1994).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...
