Quay lại danh sách
#114Tập 6

Cá lượng đuôi nhạn

Nemipterus furcosus (Valenciennes, 1830)

Họ Cá Lượng(Nemipteridae)
Tên gọi khác:Cá Lượng vây đỏ
Common Name:Fork-tailed threadfin bream
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 18,0 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 18.0 cm; maximum length 25.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
8m – 110m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 8 - 110 m

Việt Nam
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 9; A III.

7. Số vảy đường bên 47-51.

Số hàng vảy phía trên đường bên 4-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 9-12. Tổng số lược mang 9-12.

Cơ thể có màu hồng (óng ánh) ở phía trên đường bên, phía dưới đường bên màu trắng bạc. Các vây và đuôi có màu trắng trong.

Ở đàn cá cùng thế hệ, con cái thường có kích thước nhỏ hơn con đực.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trên các vùng đáy cát và cát bùn quanh các rạn san hô, thảm cỏ ven biển, vùng cửa sông, ở độ sâu 5-100m.

Là loài có tập tính đi theo đàn, di chuyển kiếm ăn trên các vùng đáy cát và cát bùn nơi tiếp giáp với các vùng rạn. Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác (như tôm, cua...) và cá con (Coppola, S.R., et al, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.