Quay lại danh sách
#115Tập 6

Cá lượng vây sâu

Nemipterus aurora Russell, 1993

Họ Cá Lượng(Nemipteridae)
Tên gọi khác:Cá Đổng vây sâu, Cá Đổng cát vây sâu
Common Name:Dawn threadfin bream
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 12,5 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Russell, B.C., 1997).

Size: 12.5 cm; maximum length 25.0 cm TL (Russell, B.C., 1997).

Dải độ sâu sinh thái
56m – 90m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 56 - 90 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Đảo Trần
Cát Bà
Hòn Mát
Bạch Long Vĩ
Hòn Mê
Hòn La
Cồn Cỏ
Hải Vân - Sơn Trà
Cù Lao Chàm
Lý Sơn
Phú Quý
Nam Yết
Thổ Chu
Côn Đảo

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 9; A III. 7. Số vảy đường bên 47-52. Số hàng vảy phía trên đường bên 4-5, số hàng vảy phía dưới đường bên 9-12. Tổng số lược mang 9-12. Cơ thể có màu hồng nhạt ở phía trên đường bên, phía dưới đường bên màu vàng nhạt với 4 hoặc 5 sọc màu trắng bạc nằm giữa những hàng vảy dọc theo cơ thể. Các vây và đuôi có màu trắng trong.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu quanh các rạn san hô, thảm cỏ ven biển, nơi có đáy cát và cát bùn, ở độ sâu 10-100m; Là loài có tập tính đi theo đàn, di chuyển kiếm ăn trên các vùng đáy cát và cát bùn nơi tiếp giáp với các vùng rạn để kiếm ăn; Thức ăn chủ yếu là động vật giáp xác, giun nhiều tơ và cá con (Russell, B.C., 1997).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản