Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Size: 14.5 cm; maximum length 25.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).
Dải độ sâu sinh thái
2m – 25m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 2 - 25 m
Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Hòn La
Côn Đảo
Phú Quốc
Thổ Chu
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D X. 8-9; A III. 7-8. Số vảy đường bên 40-43. Số lược mang dưới 8-9, số lược mang trên 5-5, tổng số lược mang 13-14. Số đốt sống 24. Đầu và thân có màu ô liu ở phía trên, phía dưới bụng màu trắng ngà. Trên lườn lưng có sọc dọc ngắn màu trắng bạc (nằm ở khoảng giữa thân), phía dưới là các hàng đốm song song màu vàng. Mép trên và mép dưới vây đuôi màu đỏ nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô và rạn đá ở độ sâu 2-25m; Thường bơi đơn lẻ hoặc nhóm nhỏ, trú ẩn trong các vùng rạn và bơi kiếm ăn trên nền đáy cát mép rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật không xương sống đáy và cá nhỏ (Russell, B.C., 1997).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo, câu...