Quay lại danh sách
#118Tập 6

Cá đới sọc

Scolopsis lineata Quoy & Gaimard, 1824

Họ Cá Lượng(Nemipteridae)
Tên gọi khác:Cá Lượng dơi
Common Name:Striped monocle bream
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 11,5 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 11.5 cm; maximum length 25.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
1m – 20m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 1 - 20 m

Việt Nam
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Hòn Mát
Hải Vân - Sơn Trà
Phú Quốc

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 9; A III. 7. Số vảy đường bên 40-46. Số hàng vảy phía trên đường bên 3-6, số hàng vảy phía dưới đường bên 12-18. Tổng số lược mang 8-12. Số đốt sống 24. Cá thể chưa trưởng thành thân có nền màu trắng với 3 dải màu đen xen kẽ 2 dải màu vàng chạy dọc phía nửa trên của cơ thể, 3 gai vây lưng đầu tiên có đốm đen. Cá thể trưởng thành, thân phía trên màu nâu ô liu, phía dưới bụng màu trắng ngà.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô và rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-25m; Ban ngày thường tụ đàn trú ẩn trong các rạn san hô, đêm tỏa ra bắt mồi; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi đơn lẻ; Cá thể trưởng thành thường bơi thành đàn lớn, kiếm ăn ở vùng đáy cát quanh chân rạn; Thức ăn chủ yếu là cá nhỏ, động vật giáp xác và sinh vật đáy không xương sống, chủ yếu là giun nhiều tơ (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo, câu tay...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học