Cá đới mat-ga

Đặc điểm hình thái
D X. 9; A III.
7. Số vảy đường bên 35-39.
Số hàng vảy phía trên đường bên 3-6, số hàng vảy phía dưới đường bên 12-18. Tổng số lược mang 8-12.
Phía lưng có màu nâu ô liu, phía dưới bụng màu trắng đục. Đầu có 2 sọc ngắn màu trắng ánh bạc chạy từ mõm xuống 2 khóe mắt.
Nắp mang trên có vảy. Trên 4 gai vây lưng đầu tiên có đốm đen, vây hậu môn dài, mép dưới của thùy dưới vây đuôi có màu đỏ nhạt.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô và rạn đá ngầm, ở độ sâu 2-25m. Ban ngày thường trú ẩn trong hang trên các rạn san hô.
Thường bơi đơn lẻ hoặc đàn nhỏ. Kiếm ăn ở vùng đáy cát quanh chân rạn hoặc trên những vùng rạn san hô chết.
Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, động vật thân mềm (Russell, B.C., 1990).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo, câu tay...
