Ghi nhận mẫu vật: Kích thước lớn nhất 40,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Size: Maximum length 40.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).
Dải độ sâu sinh thái
0m – 121m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 121 m
Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Tây Nam (Phú Quốc)
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D.10-14; A. 8-10. Số vảy đường bên 60-63. Màu sắc cơ thể thay đổi từ màu nâu xám sang màu nâu đỏ, trên lưng có 6 vạch tối hình yên ngựa, phía dưới có 2 sọc song song đứt đoạn, 1 sọc màu nâu đỏ phía trên và 1 sọc màu trắng phía dưới.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Loài cá sống đáy; Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, đầm phá ven biển, ở độ sâu đến 40m; Thường sống theo cặp hoặc nhóm và dựa mình trên các tập đoàn san hô hoặc khu vực có nền đáy cát; Bơi kiếm ăn ở vùng rạn san hô chết và vùng đáy cát mép - chân rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật đáy như giun nhiều tơ, cua nhỏ, tôm... (Bacchet, P., et al, 2006).