Quay lại danh sách
#121Tập 6

Cá lượng đơi

Scolopsis affinis Peters, 1877

Họ Cá Lượng(Nemipteridae)
Tên gọi khác:Cá Lượng dơi
Common Name:Peters' monocle bream
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 19,0 cm; kích thước lớn nhất 35,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 19.0 cm; maximum length 35.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
3m – 60m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 3 - 60 m

Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 9; A III.

7. Số vảy đường bên 43-46.

Số hàng vảy phía trên đường bên 3-6, số hàng vảy phía dưới đường bên 12-18. Tổng số lược mang 8-12.

Nắp mang trên có vảy. Đỉnh đầu, phía lưng màu xám sẫm, bụng màu trắng bạc. Cá thể chưa trưởng thành, lườn lưng có màu nâu sẫm và 1 sọc màu nâu chạy dọc từ hốc mắt đến hết thùy trên gốc vây đuôi.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ ven biển, ở độ sâu 3-60m. Thường bơi đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ.

Cá thể chưa trưởng thành thường kiếm ăn và trú ẩn trong những vùng rạn nông, khi trưởng thành thường phân bố ở vùng rạn sâu 15-50m. Kiếm ăn trên nền đáy rạn san hô chết hoặc vùng đáy cát quanh mép rạn.

Thức ăn chủ yếu là động vật đáy như giun nhiều tơ, cua và một số loài nhuyễn thể nhỏ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo, câu tay...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản, Viện Hải dương học.