Cá lượng đơi

Đặc điểm hình thái
D X. 9; A III. 7. Số vảy đường bên 43-46. Số hàng vảy phía trên đường bên 3-6, số hàng vảy phía dưới đường bên 12-18. Tổng số lược mang 8-12. Nắp mang trên có vảy. Đỉnh đầu, phía lưng màu xám sẫm, bụng màu trắng bạc. Cá thể chưa trưởng thành, lườn lưng có màu nâu sẫm và 1 sọc màu nâu chạy dọc từ hốc mắt đến hết thùy trên gốc vây đuôi.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ ven biển, ở độ sâu 3-60m; Thường bơi đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ; Cá thể chưa trưởng thành thường kiếm ăn và trú ẩn trong những vùng rạn nông, khi trưởng thành thường phân bố ở vùng rạn sâu 15-50m; Kiếm ăn trên nền đáy rạn san hô chết hoặc vùng đáy cát quanh mép rạn; Thức ăn chủ yếu là động vật đáy như giun nhiều tơ, cua và một số loài nhuyễn thể nhỏ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo, câu tay...
