Quay lại danh sách
#123Tập 6

Cá phèn sọc đen

Upeneus tragula Richardson, 1846

Họ Cá Phèn(Mullidae)
Tên gọi khác:Cá Phèn râu sọc đen, Cá Đổng râu sọc đen
Common Name:Freckled goatfish
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Size: 14.5 cm; maximum length 25.0 cm TL (Sommer, C., et al, 1996).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 42m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 42 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Cát Bà
Hòn Mát
Hòn La
Cồn Cỏ
Hải Vân - Sơn Trà
Vịnh Nha Trang
Hòn Cau
Côn Đảo

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 9; A I. 6. Số vảy đường bên 28-31. Số lược mang dưới 15-19, số lược mang trên 4-7, tổng số lược mang 20-25. Nền cơ thể và đầu có màu trắng (phía trên đường bên sẫm màu hơn) với những đốm vàng hoặc vệt màu đỏ, nâu hoặc đen không liên tục. Râu màu vàng nhưng có thể là màu nâu nhạt hoặc da cam (ở cá còn sống). Đầu vây lưng thứ nhất có 1 đốm đỏ. Vây đuôi có 3-9 sọc xiên ở thùy trên và 4-10 sọc xiên ở thùy dưới.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu quanh vùng rạn, thảm cỏ biển, vùng cửa sông ven biển, ở độ sâu 1-40m; Thường bơi thành đàn lớn, di chuyển nhanh trên nền đáy cát và cát bùn để bắt mồi; Thức ăn chủ yếu là ấu trùng tôm, cua và các loài động vật đáy cỡ nhỏ (Fischer, W., et al, 1990).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển