Cá phèn sọc đen

Đặc điểm hình thái
D VIII. 9; A I. 6. Số vảy đường bên 28-31. Số lược mang dưới 15-19, số lược mang trên 4-7, tổng số lược mang 20-25. Nền cơ thể và đầu có màu trắng (phía trên đường bên sẫm màu hơn) với những đốm vàng hoặc vệt màu đỏ, nâu hoặc đen không liên tục. Râu màu vàng nhưng có thể là màu nâu nhạt hoặc da cam (ở cá còn sống). Đầu vây lưng thứ nhất có 1 đốm đỏ. Vây đuôi có 3-9 sọc xiên ở thùy trên và 4-10 sọc xiên ở thùy dưới.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu quanh vùng rạn, thảm cỏ biển, vùng cửa sông ven biển, ở độ sâu 1-40m; Thường bơi thành đàn lớn, di chuyển nhanh trên nền đáy cát và cát bùn để bắt mồi; Thức ăn chủ yếu là ấu trùng tôm, cua và các loài động vật đáy cỡ nhỏ (Fischer, W., et al, 1990).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...
