Cá phèn một sọc

Đặc điểm hình thái
D VIII. 9; A I. 7. Số vảy đường bên 33-35. Số lược mang dưới 18-20, số lược mang trên 7-8, tổng số lược mang 26-27. Lưng màu đỏ, giữa thân có sọc vàng chạy dọc từ mắt xuống gốc thùy vây đuôi trên, bụng màu trắng bạc. Thùy trên vây đuôi có các sọc vằn màu trắng, đỏ xen kẽ; thùy dưới màu đỏ (khác với loài U. asymmetricus có vằn cả thùy trên và thùy dưới).
Sinh thái & Dinh dưỡng
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong thảm cỏ biển và các đầm phá ven biển, ở độ sâu 10-120m; Thường bơi thành đàn lớn, di chuyển nhanh để bắt mồi, kiếm ăn trong những vùng đáy cát, cát bùn nơi tiếp giáp với các chân rạn san hô; Thức ăn chủ yếu là ấu trùng tôm, cua và các loài động vật đáy cỡ nhỏ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...
