Quay lại danh sách
#124Tập 6

Cá phèn một sọc

Upeneus moluccensis (Bleeker, 1855)

Họ Cá Phèn(Mullidae)
Tên gọi khác:Cá Phèn râu một sọc, Cá Đổng râu một sọc
Common Name:Goldband goatfish
Kích thước chiều dài
25 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 8,5 cm; kích thước lớn nhất 25,0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Size: 8.5 cm; maximum length 25.0 cm TL (Allen, G.R. and M.V. Erdmann, 2012).

Dải độ sâu sinh thái
10m – 120m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 10 - 120 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Cát Bà
Cồn Cỏ
Hải Vân - Sơn Trà
Vịnh Nha Trang
Phú Quý

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 9; A I. 7. Số vảy đường bên 33-35. Số lược mang dưới 18-20, số lược mang trên 7-8, tổng số lược mang 26-27. Lưng màu đỏ, giữa thân có sọc vàng chạy dọc từ mắt xuống gốc thùy vây đuôi trên, bụng màu trắng bạc. Thùy trên vây đuôi có các sọc vằn màu trắng, đỏ xen kẽ; thùy dưới màu đỏ (khác với loài U. asymmetricus có vằn cả thùy trên và thùy dưới).

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong thảm cỏ biển và các đầm phá ven biển, ở độ sâu 10-120m; Thường bơi thành đàn lớn, di chuyển nhanh để bắt mồi, kiếm ăn trong những vùng đáy cát, cát bùn nơi tiếp giáp với các chân rạn san hô; Thức ăn chủ yếu là ấu trùng tôm, cua và các loài động vật đáy cỡ nhỏ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển