Ghi nhận mẫu vật: 8 cm; kích thước lớn nhất 30,0 cm TL (Allen, G.R. and R. Swainston, 1988).
Size: 8 cm; maximum length 30.0 cm TL (Allen, G.R. and R. Swainston, 1988).
Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Cát Bà
Cồn Cỏ
Hải Vân - Sơn Trà
Phú Quý
Côn Đảo
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D VII. 8; A I. 7. Số vảy đường bên 30-32. Số lược mang dưới 19-20, số lược mang trên 7-8, tổng số lược mang 26-28. Trên thân phía lưng có màu bạc nâu, phía bụng màu trắng bạc; có 1 sọc nâu vàng xuất phát từ hốc mắt chạy dọc thân xuống gốc thùy trên vây đuôi. Các vây và đuôi có các sọc xiên màu nâu tối.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong thảm cỏ biển và các đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-80m; Thường kiếm ăn trong những vùng đáy cát, cát bùn nơi tiếp giáp với các chân rạn san hô, bắt mồi cả ban ngày và ban đêm; Thức ăn chính là ấu trùng tôm, cua và các loài động vật giáp xác nhỏ (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Thực phẩm
Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...