Quay lại danh sách
#126Tập 6

Cá phèn hồng

Parupeneus barberinus (Lacepède, 1801)

Họ Cá Phèn(Mullidae)
Tên gọi khác:Cá Phèn hong
Common Name:Dash-and-dot goatfish
Kích thước chiều dài
60 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 15,5 cm; kích thước lớn nhất 60,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 15.5 cm; maximum length 60.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 100m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 100 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Hòn Mát
Vịnh Nha Trang
Phú Quý

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 9; A I. 7. Số vảy đường bên 27-30. Số lược mang dưới 20-25, số lược mang trên 6-7, tổng số lược mang 26-31. Cơ thể có sọc đen xuất phát từ mép môi trên qua hốc mắt xuống giữa vây lưng thứ 2, phía trên sọc là màu vàng hoặc vàng xám, phía dưới màu trắng hoặc nâu đỏ. Đuôi có đốm tròn to màu đen hoặc màu vàng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong các hệ sinh thái rạn san hô, thảm cỏ biển, đầm phá ven biển, ở độ sâu 2-100m; Cá thể chưa trưởng thành thường bơi thành nhóm nhỏ hoặc cùng đàn với một số loài cá khác; Khi trưởng thành, bơi đơn độc hoặc theo nhóm nhỏ; Kiếm ăn vào ban ngày, trên nền đáy cát nơi tiếp giáp với vùng rạn hoặc trên nền rạn san hô chết; Thức ăn chủ yếu là giun nhiều tơ, cua và một số loài nhuyễn thể nhỏ (Randall, J.E., 2004).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản