Quay lại danh sách
#127Tập 6

Cá phèn sọc đen

Parupeneus trifasciatus (Lacepède, 1801)

Họ Cá Phèn(Mullidae)
Tên gọi khác:Cá Phèn râu sọc đen, Cá Đổng râu sọc đen
Common Name:Doublebar goatfish
Kích thước chiều dài
35 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 14,5 cm; kích thước lớn nhất 35,0cmTL (Sommer, C., et al, 1996).

Size: 14.5 cm; maximum length 35.0cmTL (Sommer, C., et al, 1996).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 80m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 80 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Thế giới
Nơi phát hiện mẫu vật
Hải Vân - Sơn Trà
Vịnh Nha Trang
Hòn Cau
Phú Quý

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D VIII. 9; A I. 7. Số vảy đường bên 27-30. Số lược mang dưới 26-31, số lược mang trên 7-10, tổng số lược mang 34-41. Nét đặc trưng của cơ thể là lưng màu nâu, bụng màu nâu sáng. Trên thân có 2 dải rộng tối màu, dải thứ nhất nằm giữa vây lưng thứ nhất và dải thứ hai nằm dưới vây lưng thứ hai.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm và các đầm phá ven biển, ở độ sâu 80m; Cá thể chưa trưởng thành thường sống trên những vùng rạn nông; Khi trưởng thành thường kiếm ăn và ẩn nấp ở vùng sườn dốc và chân rạn sâu đến 80m; Bắt mồi cả ban ngày và ban đêm; Thức ăn của chúng là ấu trùng tôm, cua và các loài động vật giáp xác nhỏ (Anderson, C. and A. Hafiz, 1987).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm. Khai thác bằng nghề lưới rê đáy, lưới kéo...

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Tài nguyên và Môi trường biển