Quay lại danh sách
#128Tập 6

Cá thần tiên chấm trắng

Centropyge tibicen Cuvier, 1831

Họ Cá Bướm Gai(Pomacanthidae)
Tên gọi khác:Cá Tiên biển tiên chấm trắng, Cá Hoàng đế tiên chấm trắng, Cá Bướm tiên tiên chấm trắng
Common Name:Keyhole angelfish
Kích thước chiều dài
19 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 10,5 cm; kích thước lớn nhất 19,0 cm TL.

Size: 10.5 cm; maximum length 19.0 cm TL.

Dải độ sâu sinh thái
4m – 55m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 4 - 55 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XIV. 15-16; A III. 16-17. Cá thể chưa trưởng thành thân và các vây màu đen với 1 vệt màu trắng giữa thân; khi trưởng thành vệt màu trắng thay đổi về kích thước và hình dạng (có thể là 1 đốm tròn, hoặc đốm hình bầu dục...), phần mép vây lưng và vây đuôi màu xanh, vây ngực và mép vây hậu môn màu vàng.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, vùng đầm phá ven biển, ở độ sâu 4-55m; Thường ẩn nấp và bơi kiếm ăn theo cặp hoặc nhóm nhỏ (khoảng 1-10 cá thể); Kiếm ăn trong khu vực mặt bằng và sườn dốc rạn; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào (tảo đáy), rong (Pyle, R., 2001).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học