Tên gọi khác:Cá Tiên biển tiên ngọc trai, Cá Hoàng đế tiên ngọc trai, Cá Bướm tiên tiên ngọc trai
Common Name:Pearl-scaled angelfish
Kích thước chiều dài
12 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm
Ghi nhận mẫu vật: 10,0 cm; kích thước lớn nhất 12,0 cm TL.
Size: 10.0 cm; maximum length 12.0 cm TL.
Dải độ sâu sinh thái
0m – 30m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)
Độ sâu ghi nhận: 0 - 30 m
Việt Nam
Vùng Biển Nam Bộ
Đặc điểm hình thái
Hình thái học
D XIV. 15-16; A III. 16. Nửa thân phía trước có màu nhạt, phần mép vảy màu sẫm tạo thành dạng vân như ngọc trai; thân thon dần về phía sau thành màu đen nhánh; trên thân chưa xuất hiện sọc tối màu; viền trước nắp mang có màu cam; các tia màng vây viền xanh.
Sinh thái & Dinh dưỡng
Tập tính sinh thái
Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, trong đầm phá hoặc dọc theo sườn dốc rạn vùng ven biển, ở độ sâu 1-25m; Thường bắt gặp đơn lẻ; Thức ăn chủ yếu là tảo đa bào, rong đáy (Pyle, R., 2001).
Giá trị sử dụng & Kinh tế
Cá cảnhThực phẩm
Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.