Quay lại danh sách
#130Tập 6

Cá dầm

Kyphosus cinerascens Forsskål, 1775

Họ Cá Rầm(Kyphosidae)
Tên gọi khác:Cá Dầm biển, Cá Rô dầm
Common Name:Blue sea chub
Kích thước chiều dài
50 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 10,5 cm; kích thước lớn nhất 50,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 10.5 cm; maximum length 50.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 45m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 45 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 12; A III. 11. Số vảy đường bên 50-52 (số lượng vảy có lỗ 49-51); Số lược mang trên 8-10, phía dưới 18-20, tổng số 26-30. Cơ thể có màu bạc đến màu ôliu hoặc màu xám bạc với một dải hẹp màu nâu hoặc xám chạy dọc giữa các hàng vảy tạo thành vạch sọc ở nửa thân phía trên, màu bạc đậm ở nửa bụng. Cơ thể có dạng hình ô van, miệng tù; Răng cửa nhọn, giống phiến hoặc dạng vảy dính chặt với gốc.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô và đá ngầm ven biển, ở độ sâu 5-25m; Con trưởng thành thường tập hợp thành đàn với số lượng lớn di chuyển ở vùng tầng mặt; Thường kiếm ăn ở nơi có rong hoặc tảo biển dọc theo vách rạn; Thức ăn chủ yếu là các loài tảo đa bào (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh và làm thực phẩm.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản