Quay lại danh sách
#131Tập 6

Cá bánh lái

Kyphosus bigibbus Lacepède, 1801

Họ Cá Rầm(Kyphosidae)
Tên gọi khác:Cá Tai tượng biển lái, Cá Chim dơi lái
Common Name:Brown chub
Kích thước chiều dài
75 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)50 cm (Nửa mét)100 cm (1m)

Ghi nhận mẫu vật: 34,0 cm; kích thước lớn nhất 75,0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Size: 34.0 cm; maximum length 75.0 cm TL (Kuiter, R.H. and T. Tonozuka, 2001).

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D XI. 12; A III. 11. Số vảy đường bên 51-53 (số lượng vảy có lỗ 48-52); Số lược mang trên 8-10, phía dưới 18-20, tổng số 26-30. Toàn bộ cơ thể đều có màu nâu xám sẫm đến màu xám bạc, ở nửa phần bụng màu sáng hơn; vây màu nâu hoặc xanh. Cơ thể thường xuất hiện những đốm sọc hoặc có màu nhợt nhạt với các dải nhạt ở phía đầu và các đường nhạt dọc theo thân; Đầu nhỏ, thân dẹp bên; vây ngực ngắn.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, rạn đá ngầm ven biển, bãi cỏ biển, ở độ sâu 1-20m; Con trưởng thành thường tập hợp thành đàn với số lượng lớn di chuyển ở vùng tầng mặt; Thường kiếm ăn ở nơi có rong hoặc tảo biển dọc theo vách rạn; Thức ăn chủ yếu là rong, tảo (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Thực phẩm

Có giá trị làm thực phẩm; Khai thác thủ công bằng nghề câu, lặn, lồng bẫy.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vậtViện Nghiên cứu Hải sản