Quay lại danh sách
#132Tập 6

Cá ông mắt đốm

Paracirrhites arcatus Cuvier, 1829

Họ Cá Mào(Cirrhitidae)
Tên gọi khác:Cá Sơn ông mắt đốm, Cá Ông tiên mắt đốm
Common Name:Arc-eye hawkfish
Kích thước chiều dài
20 cm
0 cm15 cm (Bàn tay)25 cm40 cm

Ghi nhận mẫu vật: 7,0 cm; kích thước lớn nhất 20,0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Size: 7.0 cm; maximum length 20.0 cm TL (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Dải độ sâu sinh thái
0m – 91m
0 – 200mTầng chiếu sáng (Epipelagic)
200 – 1.000mTầng chạng vạng (Mesopelagic)
> 1.000mTầng biển sâu (Bathypelagic)

Độ sâu ghi nhận: 0 - 91 m

Việt Nam
Vùng Biển Miền Trung
Vùng Biển Nam Bộ

Đặc điểm hình thái

Hình thái học

D X. 11; A III. 6. Số vảy đường bên 45-50. Phần đầu thường có màu nâu sẫm nhạt dần về phía sau, cơ thể màu nâu cam, có dải sọc màu hồng dọc lưng nửa sau cơ thể đến gốc đuôi; màng tia cứng vây lưng kéo dài. Đặc điểm nhận dạng thường có viền hoa văn hình chữ U hướng về phía sau mắt. Vây lưng liên tục nối giữa tia cứng và tia mềm; Vây ngực có những tia vây dưới có màng nhú ra.

Sinh thái & Dinh dưỡng

Tập tính sinh thái

Mẫu vật thường được phát hiện chủ yếu trong hệ sinh thái rạn san hô, ở độ sâu 1-30m; Thường tập trung chủ yếu trên các rạn có tập đoàn san hô dạng khối, cành lớn (Acropora, Stylophora...); Sinh sản ở vùng nước mặt và phân tán ấu trùng nhờ dòng chảy; Thức ăn chủ yếu là các loài cá nhỏ, động vật giáp xác (tôm, cua...) (Lieske, E. and R. Myers, 1994).

Giá trị sử dụng & Kinh tế

Cá cảnhThực phẩm

Có giá trị nuôi làm cảnh; giá trị làm thực phẩm không cao.

Hồ sơ Mẫu vật & Tài liệu dẫn

Nơi lưu trữ mẫu vật
Viện Nghiên cứu Hải sản
Viện Hải dương học